Cậu hãy nói đi – 言 って

n-Buna là một Japanese producer hoạt động dưới một tên khác Yorushika. “ 言 って” là một bài hát được trình bày bởi ca sĩ suis. Sau khi nghe và coi sơ lời bài hát thì mình quyết định dịch bài này cho vui cũng như chú thích diễn giải những từ khó trong bài hát. Bài này cũng đã có vietsub trên video gốc rồi.

言 って

Cậu hãy nói đi

あ の ね 、 私 実は 気付 い て る の

ほ ら 、 君 が い った こ と

あ ま り 考え た い と 思 え な く て

忘れ て た ん だ け ど

cậu à, tớ nhận ra tớ không muốn nghĩ nhiều về những gì cậu nói lúc trước nhưng tớ quên rồi

盲目的に盲動的に妄想的に生きて

衝動的な焦燥的な消極的なままじゃ駄目だったんだ

tớ đã sống mù quáng, thiếu suy nghĩ, ôm ấp mãi những ảo tưởng
tớ sống kiêu ngạo, tùy tiện, thiếu kiên nhẫn, tớ biết sống vậy là không ổn

き っと 、 人生 最後 の 日 を 前に 思 う の だ ろ う

全部 、 全部 言い足 り な く て 惜 し い け ど

あ ぁ 、 い つ か 人生 最後 の 日 、 君 が い な い こ と を

mỗi lần suy nghĩ về ngày cuối cuộc đời mình
tớ sẽ hoàn toàn, hoàn toàn hối tiếc về những điều chẳng thể nói đủ thành lời, mà
chuyện cậu không thể bên cạnh tớ ngày cuối ấy

も っと 、 も っと 、 も っと

も っと 、 ちゃ ん と 言 って

nữa, nữa, nữa,
nữa đi, cậu nói nữa đi mà

あ の ね 、 空 が 青 い の って ど う や って 伝え れ ば い い ん だ ろ う ね

夜 の 云 が 高 い の って ど う す れ ば 君 も わ か る ん だ ろ う

cậu ơi, tớ không sao diễn tả cho cậu được bầu trời xanh như thế nào
và còn, tớ phải làm gì để cậu hiểu những đám mây bay cao thế nào trong màn đêm

言 って

cậu hãy nói đi

あ の ね 、 私 実は わ か って る の

も う 君 が 逝 った こ と

あ の ね 、 わ か ら ず 屋 って 言 う ん だ ろ う ね 忘れ た い ん だ け ど

cậu nè, tớ đã biết rằng cậu không còn trên đời này nữa
cậu à, cậu gọi tớ là một tên cứng đầu, nhưng mà tớ muốn quên đi hết

も っと ちゃ ん と 言 って よ

忘れ な い よ う メ モ に し て よ

明日十時にホームで待ち合わせとかしよう

mong cậu hãy nói lại lần nữa đi
ghi lại lời nhắn để tớ không quên
chẳng hạn như mai chúng mình gặp tại nhà ga lúc mười giờ nhe

牡丹 は 散 って も 花 だ

夏 が 去 って も 追慕 は 切だ

dù có lụi tàn thì mẫu đơn vẫn là một bông hoa
dù hạ có qua đi tớ vẫn sẽ trân trọng mảnh kỷ niệm còn sót lại

口 に 出し て 声 に 出し て

君 が 言 って

nói thành lời, nói ra đi
xin cậu hãy nói

そして人生最後の日、君が見えるのなら

き っと 、 人生 最後 の 日 も 爱 を う た う の だ ろ う

nếu trong ngày cuối của cuộc đời tớ, tớ có thể thấy được cậu
chắc chắn trong ngày cuối cùng của cuộc đời, tớ sẽ hát lên khúc ca tình yêu dành cho cậu

全部 、 全部じゃ な か った って 言 う か ら

あ ぁ 、 い つ か 人生 最後 の 日 、 君 が い な い こ

が ま だ 信じ ら れ な い け ど

vì tất cả, tất cả những điều đó là không vô nghĩa đâu
đến một lúc vào ngày cuối của cuộc đời, không thể gặp được cậu nhưng tớ vẫn chưa thể tin được điều này

も っと 、 も っと 、 も っと 、 も っと

も っと 、 も っと 、 も っと 、 君 が

も っと 、 も っと 、 も っと 、 も っと

も っと 、 ちゃ ん と 言 って

nữa, nữa, nữa, nữa
nữa đi, nữa đi, nữa đi, xin cậu
nữa, nữa, nữa, nữa
nữa đi, xin cậu hãy nói đi

 

Chú thích một số từ mới:

盲目(もうもく): mù (quáng), không thấy đường

盲動(もうどう): thêm chữ ĐỘNG (動), bỏ chữ MỤC (目), có nghĩa là hành động thiếu suy nghĩ, nghĩa giống từ trên, nhưng bài hát thì dịch khác khác đi tí.

妄想 (もうそう): ảo tưởng [danh từ, động từ III]

衝動(しょうどう): tùy tiện, nông nỗi, [danh từ]
Thêm 的 (てき) thành tính từ đuôi-na

焦燥 (しょうそう) : thiếu kiên nhẫn, [danh từ]
Thêm 的 (てき) thành tính từ đuôi-na

消極 (しょうきょく) : tiêu cực, [danh từ]
Thêm 的 (てき) thành tính từ đuôi-na

駄目: kanji của chữダメ

人生(じんせい) : cuộc sống (Nhân Sinh)

最後 の 日(さいごのひ) : ngày cuối cùng

言い足 り な く て
足りる(たりる) : đủ, [động từ nhóm II]

惜 し い (おしい) : đáng tiếc, hối tiếc, [tính từ -i]

逝く(ゆく)   : một từ formal để nói “die” , [động từ nhóm I]

わ か ら ず 屋 (わからすや) : kẻ cứng đầu , [danh từ]

追慕 (ついぼ) : trân trọng kỷ niệm , [danh từ, động từ nhóm III]

無駄 (むだ) : lãng phí, vô ích , [danh từ , tính từ  –na]

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cậu hãy nói đi – 言 って” への4件のフィードバック

コメントを残す

コメントを投稿するには、以下のいずれかでログインしてください。

WordPress.com ロゴ

WordPress.com アカウントを使ってコメントしています。 ログアウト /  変更 )

Google フォト

Google アカウントを使ってコメントしています。 ログアウト /  変更 )

Twitter 画像

Twitter アカウントを使ってコメントしています。 ログアウト /  変更 )

Facebook の写真

Facebook アカウントを使ってコメントしています。 ログアウト /  変更 )

%s と連携中